Ngân hàng đầu tư

Ngân hàng đầu tư
Bách khoa toàn thư mở
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ngân hàng đầu tư (tiếng Anh: investment bank) là một định chế đóng vai trò như một trung gian tài chính để thực hiện hàng loạt các dịch vụ liên quan tới tài chính như bảo lãnh: làm trung gian giữa các tổ chức phát hành chứng khoán và nhà đầu tư, tư vấn giúp dàn xếp các thương vụ mua lại và sáp nhập cùng các hoạt động tái cơ cấu doanh nghiệp khác và môi giới cho khách hàng là các tổ chức (định nghĩa của Investopidia). Cần nhấn mạnh rằng, đối tượng khách hàng chính của ngân hàng đầu tư là các tổ chức, công ty và chính phủ không phải là khách hàng cá nhân.

Mục lục [ẩn]
1 Cấu trúc hoạt động của một ngân hàng đầu tư:
2 Danh sách các ngân hàng đầu tư lớn
3 Tập đoàn tài chính
4 Ngân hàng đầu tư độc lập
5 Những công ty tài chính khác
6 Từng là ngân hàng đầu tư


[sửa] Cấu trúc hoạt động của một ngân hàng đầu tư:
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng đầu tư là trao đổi, mua bán các sản phẩm tài chính. Một ngân hàng đầu tư thường được phân ra làm 3 bộ phận chính: front office, middle office và back office

Front office

Ngân hàng đầu tư
Quản lý đầu tư
Ngân hàng thương mại
Nghiên cứu thị trường
Tư vấn chiến lược
Middle Office

Quản lý rủi ro
Quản lý tài chính
Tư vấn luật pháp
Back Office

Operations
Kỹ thuật
[sửa] Danh sách các ngân hàng đầu tư lớn
[sửa] Tập đoàn tài chính
ABN Amro
Commerzbank (Dresdner Kleinwort)
Banco Santander (Santander Global Banking & Markets)
Bank of America (Banc of America Securities)
BB&T (BB&T Capital Markets)
BNP Paribas
Bank of Montreal (BMO Capital Markets)
Barclays (Barclays Capital)
BBH (Brown Brothers Harriman)
Calyon
CIBC (CIBC World Markets)
Citigroup
Credit Suisse
Daiwa Securities
Deutsche Bank
Eurohypo
Fortis Bank
Goldman Sachs